Điều trị bệnh viêm mũi dị ứng

Khí hậu khắc nghiệt và ô nhiễm môi trường là một trong những tác nhân gây ra sự mất cân bằng dị ứng. Sự mất cân bằng dị ứng, cùng với cơ địa nhạy cảm và tiếp xúc với dị nguyên, là các yếu tố quan trọng liên quan đến nguyên nhân và tỉ lệ mắc bệnh bệnh viêm mũi dị ứng.

1. Những nguyên nhân khiến tỉ lệ mắc

a. Cơ địa nhạy cảm, có yếu tố di truyền.

b. Tiếp xúc với dị nguyên hay còn gọi là chất gây dị ứng:

- Dị nguyên đường thở: bụi nhà, con mạt nhà, biểu bì, lông súc vật, phấn hoa, ….

- Dị ứng thực phẩm: trứng, sữa, các loại hải sản (tôm, cua, sứa, …).

- Dị nguyên là các loại thuốc: thường là kháng sinh, nhất là penicilline, aspirine, vaccine.

Trong đó, bụi nhà là loại dị nguyên chính gây ra các bệnh dị ứng đường hô hấp. Có tới 75-80% bệnh dị ứng hô hấp mẫn cảm với dị nguyên bụi nhà. Bụi nhà chứa nhiều tạp chất, trong đó có nhiều dị nguyên, có tính kháng nguyên đa dạng như ve bét (Acarien), lông, biểu bì, vẩy da, nấm mốc, ….

c. Sự mất cân bằng dị ứng

Người dị ứng có thể sống một thời gian dài mà không có biểu hiện lâm sàng. Trong khi đó nghiệm ứng da vẫn dương tính, kể cả một số nghiệm ứng đặc hiệu khác. Thế cân bằng này không bền vững, bệnh sẽ xuất hiện khi có các yếu tố thuận lợi như:

- Tiếp xúc ồ ạt với dị nguyên, vượt quá ngưỡng.

- Yếu tố tinh thần: căng thẳng, stress.

- Yếu tố nội tiết: phụ nữ thời kỳ kinh nguyệt, tiền mãn kinh, thuốc tránh thai.

- Yếu tố khí hậu: độ ẩm, nhiệt độ, nồng độ các ion trong khí quyển, … ảnh hưởng không tốt đến bệnh nhân dị ứng, nhất là dị ứng đường hô hấp.

- Yếu tố ô nhiễm môi trường.

- Lối sống thiếu vận động, béo phì, thiếu vitamin D do thiếu ánh nắng, ăn kiêng hoặc sử dụng nhiều rượu, thuốc lá.

- Virus và vi khuẩn: niêm mạc bị phù nề, hệ lông chuyển bị tê liệt do viêm nhiễm làm tăng tính phản ứng với dị nguyên, giảm khả năng bảo vệ của niêm mạc.

2. Các thể viêm mũi dị ứng: theo mùa, do nghề nghiệp và còn những dạng nào khác? Triệu chứng điển hình?

Trước đây bệnh viêm mũi dị ứng thường được phân loại thành bệnh viêm mũi dị ứng theo mùa và bệnh viêm mũi dị ứng quanh năm. Hoặc phân chia thành bệnh viêm mũi dị ứng có chu kỳ và bệnh viêm mũi dị ứng không có chu kỳ. Ngày nay, bệnh viêm mũi dị ứng phân loại theo hiệp hội viêm mũi dị ứng quốc tế dựa vào khoảng thời gian tồn tại của bệnh, triệu chứng và ảnh hưởng của bệnh đến chất lượng sống, bao gồm:

Bệnh viêm mũi dị ứng gián đoạn

Triệu chứng tồn tại

< 4 ngày/ tuần hoặc < 4 tuần/năm

Bệnh viêm mũi dị ứng dai dẳng

Triệu chứng tồn tại

≥ 4 ngày/ tuần và ≥ 4 tuần/ năm

Nhẹ

- Giấc ngủ bình thường.

- Hoạt động hàng ngày, thể thao, giải trí bình thường.

- Làm việc, học tập bình thường.

- Không có triệu chứng gây khó chịu

Trung bình – nặng

-  Rối loạn giấc ngủ.

- Hoạt động hàng ngày, thể thao, giải trí giảm.

- Làm việc, học tập bị ảnh hưởng.

- Có triệu chứng gây khó chịu.

Triệu chứng điển hình của bệnh viêm mũi dị ứng bao gồm :

- Sổ mũi, nghẹt mũi, hắt hơi, ngứa mũi, có thể kèm theo ngứa mắt, ngứa vòm họng.

- Bệnh nhân hoặc gia đình thường có tiền sử hen suyễn, chàm, viêm da dị ứng, nổi mày đay, .…

- Khám nội soi mũi thường thấy niêm mạc mũi nhợt màu, phù nề, nước mũi trong.

- Nếu bệnh kéo dài, có thể ảnh hưởng dến các cơ quan khác như polyp mũi, viêm họng hạt, viêm tai giữa thanh dịch, thâm quầng mi mắt.


Các triệu chứng của bệnh viêm mũi dị ứng

3. Chẩn đoán bệnh viêm mũi dị ứng

- Xác định tác nhân gây bệnh hay nói cách khác là xác định yếu tố gây dị ứng, đóng vai trò hết sức quan trọng trong việc chẩn đoán và điều trị bệnh viêm mũi dị ứng.

- Đầu tiên Bác Sĩ phải khai thác bệnh sử, tiền sử cá nhân lẫn gia đình để tìm các yếu tố liên quan đến thời gian và thời điểm xuất hiện bệnh. Quá trình tiếp xúc với dị nguyên, môi trường sống, lối sống, cơ địa nhạy cảm. Kế tiếp là khám lâm sàng, đặc biệt là nội soi mũi để tìm các dấu hiệu điển hình của bệnh. Phát hiện các bệnh lý đi kèm liên quan đến bệnh viêm mũi dị ứng như: viêm xoang, vẹo vách ngăn, hen suyễn, chàm, viêm da dị ứng, ….

Cuối cùng là các xét nghiệm về dị ứng. Có 2 loại:

- Test không đăc hiệu: tìm bạch cầu ái toan trong dịch mũi và trong máu, định lượng kháng thể IgE (kháng thể đóng vai trò chủ yếu trong các bệnh miễn dịch- dị ứng) trong huyết thanh.

- Test đặc hiệu:

    + Phổ biến và đơn giản hơn là các test da ( lẩy da, rạch da, trong da) nhằm đánh giá sư nhạy cảm của cơ thể đối với các chiết xuất của 1 số dị nguyên đã được chuẩn hóa.

    + Chuyên biệt và đắt tiền hơn là các xét nghiệm tìm IgE đặc hiệu trong huyết thanh bằng phương pháp miễn dịch enzyme hay miễn dịch phóng xạ.

4. Điều trị bệnh Viêm Mũi Dị ứng

a. Kiểm soát môi trường, tránh tiếp xúc với dị nguyên

Về lý thuyết, tránh được dị nguyên là vấn đề tối ưu nhất trong điều trị viêm mũi dị ứng. Nhưng trên thực tế điều này khó có thể thực hiện. Ngay cả ở những nước phát triển không khí có phần sạch hơn nhưng vẫn bị dị ứng từ phấn hoa, phấn của một số loài cây cỏ… Vì vậy tránh dị nguyên gần như là điều không thể.

b. Điều trị bằng thuốc

Những thuốc dùng trong điều trị viêm mũi dị ứng cũng chỉ là tạm thời. Chủ yếu là điều trị triệu chứng hoặc phòng ngừa nên chỉ có thể khống chế bệnh hoặc giảm các triệu chứng trong một thời gian ngắn trong và sau khi dùng thuốc. Không thể khỏi được bệnh trong một khoảng thời gian dài chứ chưa thể nói đến là khỏi hoàn toàn được bệnh.

Có nhiều loại thuốc trong điều trị viêm mũi dị ứng như:

- Kháng sinh, steroids dạng uống, dạng xịt, co mạch đường uống, co mạch đường tại chỗ.

- Kháng histamine dạng uống, dạng xịt.

- Kháng cholinergic, thuốc ức chế phóng thích hạt của dưỡng bào.

- Thuốc kháng leukotrien.

Trong số những thuốc kể trên thì nhiều nghiên cứu cho thấy chỉ có steroids dạng xịt tại chỗ là có nhiều ưu điểm hơn cả. Dùng đường tại chỗ thuốc hấp thu vào cơ thể tương đối ít nhưng hiệu quả chống viêm tại chỗ lại cao, hiệu quả tốt trong điều trị. Tuy nhiên đây không phải là thuốc điều trị triệu chứng nên phải dùng thường xuyên thì thuốc mới phát huy được tác dụng. Còn nếu có triệu chứng mới dùng thì hiệu quả không cao. Thêm vào đó nhiều bệnh nhân còn ở độ tuổi đôi mươi mà phải xịt thuốc này thêm vài chục năm nữa thì cũng không phải là biện pháp tối ưu. Chính vì vậy điều trị miễn dịch đã mở ra cho bệnh nhân một phương pháp điều trị mới, nếu áp dụng đúng có thể khỏi bệnh từ 10-20 năm.

c. Điều trị miễn dịch

Điều trị miễn dịch là phương pháp đưa vào cơ thể bệnh số lượng tăng dần chất chiết xuất từ dị nguyên (giống trong sản xuất vaccin). Nhằm đạt được liều hiệu quả là cho bệnh nhân có thể giảm bớt triệu chứng một khi tiếp xúc với dị nguyên nhạy cảm. Đây là phương pháp duy nhất có thể tác động đến diễn biến tự nhiên của bệnh dị ứng. Tuy nhiên phương pháp này mất nhiều thời gian và khá tốn kém.

(Theo ARIA- hiệp hội viêm mũi dị ứng quốc tế, bệnh nhân viêm mũi dị ứng thuộc phân loại: nhẹ, từng đợt thì không cần điều trị miễn dịch. Họ chỉ cần dùng thuốc kháng histamine, chống sung huyết mũi tại chỗ hoặc toàn thân và tránh tiếp xúc với dị nguyên là đủ. Đối với viêm mũi dị ứng trung bình-nặng từng đợt thì có thể dùng steroids tại chỗ. Thuốc ức chế phóng thích hạt từ dưỡng bào và vẫn có thể dùng thêm thuốc chống dị ứng, chống sung huyết mũi. Điều trị miễn dịch được bắt đầu ở viêm mũi dị ứng nhẹ nhưng dai dẳng và viêm mũi dị ứng trung bình – nặng, dai dẳng )

5. Phòng bệnh viêm mũi dị ứng như thế nào?

a. Tránh các yếu tố nguy cơ :  tránh tiếp xúc với dị nguyên như : bụi nhà, khói thuốc lá , lông mèo, lông chó, phấn hoa, .… Cụ thể là:

- Không nuôi thú trong nhà.

- Nếu có nuôi, cần tắm thú nuôi 2 lần/ tuần.

- Sử dụng hệ thống lọc khí tốt, vệ sinh máy điều hòa thường xuyên

- Phủ nệm, gối dùng loại không thấm nước; nếu không thì phải giặt mỗi 2 tuần/ lần với nhiệt độ khoảng 500C sẽ giết được mạt bụi nhà.

- Tăng cường vệ sinh nhà cửa, xe cộ trong mùa phấn hoa để hạn chế tiếp xúc.

- Loại bỏ phấn hoa trên da, tóc khi về nhà.


Các tác nhân chính gây bệnh viêm mũi dị ứng

b. Cải thiện môi trường và lối sống

- Tránh các yếu tố ô nhiễm môi trường: khói bụi công nghiệp, hóa chất

- Cẩn thận khi thay đổi thời tiết, điều tiết độ ẩm, ấm, đề phòng viêm đường hô hấp.

- Chú ý giữ vệ sinh mũi, thường xuyên dùng nước ấm hoặc nước muối sinh lý để rửa mũi. Không dùng tay ngoáy mũi để tránh tổn thương niêm mạc mũi.

- Ăn uống tránh đồ sống, lạnh, tanh, tránh uống rượu, tránh khói thuốc lá.

- Tránh stress, các chất kích thích và giảm sử dụng thuốc aspirin.

- Kiên trì rèn luyện thân thể để nâng cao sức đề kháng cơ thể, giảm béo phì.

- Điều trị triệt để các ổ nhiễm trùng ở mũi xoang và vùng răng miệng.

BỆNH VIỆN ĐA KHOA AN VIỆT
Địa chỉ: 1E, Trường Chinh, Thanh Xuân, Hà Nội
Hotline: 0462.628.628 - 0968.08.55.99
Email: info@benhvienanviet.com
Website: http://benhvienanviet.com/
Facebook: https://www.facebook.com/benhvienanviet/

Bài viết cùng chuyên mục

Con chậm lớn “nhờ” mẹ dùng nước hầm xương nấu cháo

Con chậm lớn “nhờ” mẹ dùng nước hầm xương nấu cháo

Hầu hết mọi bà mẹ khi có con đến tuổi ăn cháo thường nghĩ rằng dùng nước xương ninh nấu bột cho con thì bé sẽ có nhiều canxi và dưỡng ...
Máy nội soi Tai Mũi Họng medtech hds-1000ccuhds -300wls

Máy nội soi Tai Mũi Họng medtech hds-1000ccuhds -300wls

Nội soi là một kỹ thuật hiện đại, sử dụng các loại dụng cụ chuyên biệt để quan sát trực tiếp các cơ quan bên trong cơ thể. Tại Bệnh viện ...
Máy phân tích huyết học tự động sysmex corporation xp-100

Máy phân tích huyết học tự động sysmex corporation xp-100

Cùng với đội ngũ bác sỹ giàu kinh nghiệm đến từ các bệnh viện lớn trên cả nước, Bệnh viện An Việt đã không ngừng đầu tư hệ thống trang bị thiết bị máy ...
Máy phân tích nước tiểu clinitek status

Máy phân tích nước tiểu clinitek status

Máy phân tích nước tiểu tự động với khả năng phân tích tình trạng, mức độ, thành phần gây bệnh của bệnh nhân một cách chính xác, giúp cho các bác ...
Máy xét nghiệm sinh hóa AU 480

Máy xét nghiệm sinh hóa AU 480

Nhằm chẩn đoán chính xác và điều trị bệnh kịp thời dựa trên kết quả xét nghiệm sinh hóa máu cũng như mang đến cho quý khách hàng dịch vụ y ...
Máy điện tim 6 cần ECG 1250A

Máy điện tim 6 cần ECG 1250A

Cùng với đội ngũ bác sỹ giàu kinh nghiệm đến từ các bệnh viện lớn trên cả nước, Bệnh viện An Việt trang bị thiết bị máy móc hiện đại phục ...